Cần giải pháp trong lĩnh vực an ninh và giám sát…liên hệ Camera Nam Thắng!

Giải pháp tổng thể hệ thống camera quan sát từ xa:
Xã hội càng phát triển thì vấn đề tệ nạn xã hội (trộm cắp, cướp giật, …) ngày càng tăng. Vấn đề được đặt ra và bức xúc từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, … là làm sao có được hệ thống an ninh bảo mật hơn trước sự phát triển của các tệ nạn xã hội nói trên.
Đứng trước sự phát triển của các ngành công nghệ hiện đại đã tạo ra nhiều sản phẩm và giải pháp rất hữu hiệu để kiểm soát hệ thống an ninh của chúng ta. Điển hình các sản phẩm và giải pháp về hệ thống an ninh là lắp đặt hệ thống camera quan sát, lắp đặt hệ thống báo trộm, báo cháy, hệ thống định vị để theo dõi….. Với hệ thống giám sát an ninh tiên tiến này , nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân giải quyết được các vấn đề về an ninh một cách tốt nhất nhằm phòng ngừa và tránh gặp thiệt hại khi có sự xâm nhập từ các phần tử tệ nạn xã hội bên ngoài.

Giải pháp Camera an ninh đặt tại các vị trí:
Giám sát cửa ra vào, giám sát kho, bãi, quan sát sảnh, quan sát cầu thang bộ, cầu thang máy, giám sát hệ thống máy móc, quan sát bãi đậu xe, quan sát hành lang, giám sát nhà xưởng,
- Giám sát cho tòa nhà đang ở, tránh được sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài,
- Giám sát siêu thị tránh được tình trạng mất đồ, giám sát chuỗi cửa hàng đảm bảo được tình trạng kinh doanh,
- Giám sát khách sạn, nhà hàng, theo dõi thư viện bảo tàng tránh mất trộm,
- Giám sát trường học, nhà giữ trẻ quản lý học sinh, sinh viên,
- Giám sát bến tàu, bến xe, nhà ga, sân bay kiểm soát vào ra.
- Giám sát nhà máy để đảm bảo tiến độ công việc.
- Giám sát sân vườn biệt thự khu sinh thái…
- Giám sát đường phố, khu đô thị, khu dân cư hạn chế tệ nạn xã hội, trộm cắp, cướp giật….
Dùng dữ liệu lưu trữ từ hệ thống an ninh làm cơ sở, bằng chứng trước pháp luật đối với những đối tượng trộm cắp, cướp giật….
Bên cạnh đó, sự phát triển vượt bậc của công nghệ an ninh còn giúp cho những nhà quản lý vừa kiểm soát công việc một cách chặt chẽ hơn, vừa tiết kiệm được chi phí thuê nhân viên bảo vệ, giúp cho hình ảnh của doanh nghiệp được chuyên nghiệp, hiện đại hơn. Ngoài ra, nếu khi xảy ra bất cứ một vấn đề hay sự cố gì đều được hệ thống Camera ghi lại, từ đó làm tư liệu bằng chứng để tìm ra được nguyên nhân xảy ra vấn đề trước đó như thế nào. Hệ thống camera giám sát từ xa còn giúp tăng cường công tác bảo mật, an toàn – an ninh, phòng chống sự xâm nhập bất hợp pháp từ các đối tượng xấu bên ngoài.

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép bạn dù ở bất cứ đâu vẫn có thể quan sát được tất cả các hoạt động đang diễn ra tại nơi bạn sinh sống.
Hệ thống camera an ninh được chia làm 2 loại:
Hệ thống camera analog (CCTV)
- Hệ thống camera giám sát này gồm nhiều camera được kết nối bằng dây tín hiệu đến 1 đầu ghi hình khoảng 16 cổng hoặc 1 matrix chuyển mạch cho nhiều cổng hơn và nhiều màn hình quan sát hơn. Đầu ghi hình hoặc matrix được nối đến modem bằng dây mạng internet. Với mỗi nhà sản xuất thường có phần mềm đi kèm để xem hệ thống camera qua internet. Thiết bị loại này được sản xuất tại Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản… Camera giá rẻ được sản xuất tại Việt Nam, Trung Quốc. Các thương hiệu nổi tiếng như camera Hik Vision, KB Vision, Vantech, camera Avtech….Hệ thống này còn 1 kiểu kết nối bằng dây tín hiệu đến card ghi hình được gắn trên máy tính, nhưng ít được sử dụng.

Đối với hệ thống camera Analog tín hiệu hình ảnh thu được từ camera là tín hiệu Analog. Tín hiệu này được truyền từ camera Analog qua đường cáp đồng trục tới đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR). Mỗi camera Analog được cấp nguồn tại chỗ hoặc cấp nguồn bằng cáp tín hiệu đồng trục RG59 (có kèm cáp nguồn). Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR) có chức năng chuyển đổi tín hiệu Analog sang dạng tín hiệu số (số hoá), sau đó tín hiệu được nén lại, ghi vào ổ cứng. Với sự phát triển ngày càng mạnh, các đầu ghi hình thường được tích hợp thêm một vài tính năng thông minh như: ghi hình theo lịch đặt trước, cảnh báo chuyển động, phóng to thu nhỏ hình ảnh bằng phương pháp ảnh số (không phải bằng ống kính quang học). Màn hiển thị được đấu nối trực tiếp với DVR để hiển thị hình ảnh từ DVR hoặc cũng có thể xem hình ảnh qua mạng ip bằng máy tính, nếu DVR đươc đấu nối tới mạng ip qua cổng RJ45 Ethernet. Nếu mạng ip nội bộ (LAN) được kết nối với mạng internet, bạn có thể xem được hình ảnh từ xa thông qua mạng internet. Khi truyền hình ảnh qua mạng internet, tín hiệu hình ảnh của tất cả các camera, có đấu nối tới 1 DVR, sẽ được truyền trên một địa chỉ IP. Do vậy khá tiết kiệm về mặt chi phí.
Hệ thống camera IP
- Hệ thống này gồm 2 loại camera quan sát có dây và camera quan sát không dây được kết nối bằng dây mạng tới switch hoặc bộ phát sóng không dây, switch và bộ phát sóng không dây được kết nối với modem thông qua dây mạng internet. Người sử dụng có thể xem trên máy tính hệ thống camera này bằng 1 kết nối đơn giản. Các nhà sản xuất cũng có phần mềm hỗ trợ để xem 1 lúc nhiều camera tại nhiều nơi. Hệ thống cấu hình đơn giản. Thiết bị loại này được sản xuất tại Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản…Các hãng nổi tiếng như camera Hik Vision, KB Vision, Vivotek, Avtech, Samsung.

Với môi trường mạng IP, camera ip sẽ chuyển đổi hình ảnh thu được sang dạng tín hiệu số ngay trong bản thân camera đó. Việc sử lý hình ảnh như: nén hình ảnh, tích hợp tính năng cảnh báo chuyển động,… cũng được thực hiện ngay trong camera. Tín hiệu lối ra của camera ip là tín hiệu số, được truyền qua mạng ip theo tiêu chuẩn Ethernet bằng cáp mạng CAT5. Nguồn điện cho camera ip được cấp tại chỗ hoặc cấp qua cáp mạng CAT 5 bằng bộ chuyển đổi POE (Power Over Ethernet). Các camera ip, thông qua cáp mạng CAT5, được đấu nối tới thiết bị mạng trung tâm (Hub, Switch, Router,…) của mạng LAN. Các thiết bị mạng sẽ được thiết lập các tham số sao cho phù hợp với hoạt động của camera ip như: thiết lập địa chỉ ip, định tuyến,…Việc quản lý các camera ip thường được thực hiện bằng phần mềm quản lý hình ảnh, được cài đặt tại máy tính (máy chủ quản lý hình ảnh), giúp quan sát và quản lý hình ảnh thu nhận được từ các camera ip như: xem, ghi hoặc phát lại,… Phần mềm thường được bán kèm theo camera của hãng sản xuất, hoặc cũng có thể mua của hãng chuyên phát triển phần mềm quản lý hình ảnh cho công nghệ camera ip. Tín hiệu từ camera ip được truyền qua mạng internet theo cách giống như DVR. Tuy nhiên, mỗi camera ip sẽ truyền một luồng dữ liệu hình ảnh riêng và có địa chỉ ip riêng. Khi xem qua mạng internet, ta có thể xem hình ảnh của một camera ip (nhận và truyền hình ảnh chỉ của 1 camera ip) hoặc cũng có thể xem hình ảnh của nhiều camera ip trên một màn hình nhờ phần mềm quản lý hình ảnh. Đây là tính năng khá mềm dẻo, linh hoạt của camera ip và cũng là 1 trong số các khác biệt giữa camera ip và camera Analog đứng trên góc độ xem hình ảnh qua mạng internet.
So sánh Camera Analog, Camera IP loại nào tốn chi phí hơn?
Tại thời điểm hiện nay việc lắp đặt camera quan sát Analog (có DVR) sẽ có chi phí thấp hơn so với việc lắp đặt hệ thống camera ip (cho qui mô từ 4 camera trở lên). Bên cạnh đó camera Analog còn có thêm các tính năng như: ống kính tuỳ chỉnh tiêu cự, chống loá, hồng ngoại có khoảng cách quan sát xa,… . , một camera ip có cùng các tính năng kỹ thuật như vậy cũng có giá khá đắt. Trong trường hợp này, giải pháp dùng camera Analog kết hợp với bộ Video Server là giải pháp thay thế đem lại chi phí đầu tư tiết kiệm hơn rất nhiều. Nếu ở nhà hoặc văn phòng chúng ta đã sẵn có hệ thống mạng máy tình, thì việc lắp đặt camera ip sẽ giúp chúng ta đỡ được phần nào khi không phải trả chi phí lắp đặt mạng cáp tín hiệu vì các camera ip hoạt động trên nền tảng mạng máy tính sẵn có đó. Còn với các camera Analog thì chúng phải lắp đặt mạng cáp tín hiệu mới vì các camera analog chỉ hoạt động với mạng cáp đồng trục. Điều cuối cùng cần lưu ý, băng thông cho truyền dẫn tín hiệu cũng là điều phải cân nhắc khi lắp đặt hệ thống camera ip. Tín hiệu hình ảnh đòi hỏi băng thông khá lớn. Băng thông cho tín hiệu hình ảnh của camera phụ thuộc khá nhiều yếu tố như: độ phân giải hình ảnh, chuẩn nén hình ảnh, và kể cả tần xuất các vật chuyển động xuất hiện trên hình ảnh,…

Nhìn chung, một camera hiển thị khung hình với độ phân giải CIF (352×288), chuẩn nén Mpeg4, 30 hình/s, yêu cầu băng thông cỡ 720Kbps. Theo đó, nếu ta lắp đặt 100 camera ip trên một mạng LAN, băng thông theo yêu cầu là 720Mbps. Khi xây dựng hệ thống camera ip cùng chung mạng ip với hệ thống máy tính, ta cần phải tính toán sao cho băng thông của mạng đáp ứng tốt yêu cầu của toàn hệ thống. Trên thị trường, hiện còn có các camera ip có độ phân giải cỡ vài Megapixel. Các camera này có chất lượng hình ảnh rất đẹp, tuy nhiên, cũng đòi hỏi về băng thông cho truyền hình ảnh và dung lượng ổ cứng lưu trữ hình ảnh rất lớn. Điều này có nghĩa là bạn cũng phải chi phí nhiều hơn cho băng thông đường truyền và dung lượng lớn cho ổ cứng lưu trữ. Cũng cần lưu ý, với hệ thống camera Analog có DVR, khi cần xem từ xa qua mạng ip, cũng yêu cầu lượng băng thông tương ứng. Điều khác ở đây khi so sánh với camera ip là: hình ảnh từ các camera Analog, qua DVR, sẽ chỉ truyền trên 1 luồng dữ liệu hình ảnh, chứ không phải riêng rẽ từng luồng dữ liệu cho từng camera như camera ip.

Camera Analog và Camera IP, camera nào có chất lượng hình ảnh tốt hơn?
Một điều chắc chắn, camera ip hơn hẳn camera Analog về chất lượng hình ảnh và khả năng truyền dẫn không dây. Camera Analog không thể có được độ phân giải hình ảnh lớn hơn độ phân giải của Tivi, chỉ cỡ khoảng 0.4 megapixel. Trong khi đó, camera ip hiện nay đã đạt tới 5 megapixel, lớn hơn nhiều lần camera Analog, đem lại ứng dụng đặc biệt tốt cho những nơi cần bằng chứng có giá trị pháp lý cao như Ngân hàng, Tòa án, Viện Kiểm sát…Với những hệ thống camera hoạt động theo phương thức không dây, camera ip cũng tốt hơn về tính bảo mật và không bị nhiễu bởi môi trường xung quanh.

Camera Analog và Camera IP – loại nào lắp đặt đơn giản hơn?
Về mặt nguồn điện cung cấp cho camera: cả 2 loại tương đương nhau về công sức bỏ ra khi lắp đặt.

Về thiết lập, cấu hình hệ thống: lắp đặt camera analog đơn giản hơn – chỉ cần cắm cáp tín hiệu vào bộ DVR là hoạt động. Với camera ip, chúng ta phải gán địa chỉ IP, mở port cho router,… Khi thiết lập để xem qua mạng internet sẽ tốn ít thời gian hơn cho camera anolog vì chỉ cần thiết lập cho 1 bộ DVR, còn với camera ip chúng ta phải thiết lập cho từng camera ip.
Về khả năng hoạt động theo phương thức không dây của Camera Analog và Camera IP
Hệ thống camera Analog không dây (truyền bằng sóng) hoạt động không được tốt vì: bị can nhiễu từ môi trường xung quanh (các thiết bị điện, điện thoại di động,…) làm cho hình ảnh thu được không có chất lượng tốt. Hệ thống camera ip không dây có chất lượng tốt nhờ việc các tín hiệu số không bị ảnh hưởng bởi các thiết bị điện xung quanh. Đồng thời, các camera ip sử dụng chuẩn truyền dẫn không dây 802.11x cũng có khả năng bảo mật cao hơn camera Analog

Camera ip được lựa chọn khi nào?
– Sẵn có mạng cáp máy tính, nhu cầu quan sát qua mạng ip với nhiều địa điểm cần lắp đặt camera, hoặc nơi bạn cần lắp đặt hệ thống camera không dây. Nhu cầu qua sát chất lượng hình ảnh cao, lắp đặt cho những môi trường lắp đặt như Ngân hàng, Tòa án,… , những nơi cần bằng chứng có giá trị pháp lý cao.
Camera Analog được lựa chọn khi nào?
Khi nhu cầu của chúng ta thấp chỉ xem hình đơn giản không cần chất lượng cao để quan sát chi tiết. Khi lắp đặt hệ thống camera có quy mô lớn và cho nhiều điểm, chúng ta cũng có thể sử dụng hệ thống camera Analog với giải pháp kết nối nhiều DVR, với chi phí rẻ hơn hệ thống camera ip. Tuy nhiên, chúng ta phải chấp nhận có một số tính năng không bằng hệ thống camera ip.
Một giải pháp khác, đó là, kết hợp camera Analog và camera ip trên cùng một hệ thống, giúp tận dụng được ưu điểm của từng loại camera, sao cho kết quả đầu tư là tối ưu nhất.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty chuyên tư vấn thiết kế giải pháp hệ thống camera an ninh, camera quan sát, camera giám sát uy tín. Họ có thể cho bạn biết bạn nên lắp đặt loại camera nào tương ứng với vị trí, môi trường mà bạn mong muốn quan sát. Tại các vị trí nhạy cảm thường đặt camera giám sát chuyên dụng.